Emma Watson là ai? Những câu nói hay của Emma Watson

Emma Watson là ai? Những câu nói hay của Emma Watson

Emma Watson, nữ diễn viên, người mẫu và nhà hoạt động xã hội người Anh, đã gây ấn tượng mạnh mẽ với sự nghiệp đa dạng của mình. Cô nổi tiếng với vai Hermione Granger trong loạt phim Harry Potter, từng bước trưởng thành và phát triển trong vai diễn đó. Emma cũng đã tham gia vào nhiều dự án điện ảnh và sân khấu khác, chứng tỏ khả năng diễn xuất xuất sắc của mình. Ngoài ra, cô còn là một người mẫu nổi tiếng, đóng góp vào ngành công nghiệp thời trang và là một biểu tượng của phong cách và thẩm mỹ. Đặc biệt, Emma Watson luôn nổi tiếng với sự đam mê về hoạt động xã hội và đóng góp cho các nguyên tắc và vấn đề mà cô quan tâm.

Emma Watson là ai?

Emma Watson, sinh ngày 15 tháng 4 năm 1990, là một diễn viên, người mẫu và nhà hoạt động xã hội nổi tiếng người Anh. Cô nổi tiếng với vai Hermione Granger trong loạt phim Harry Potter, nơi cô thể hiện tài năng diễn xuất xuất sắc và trưởng thành qua từng phần. Cô đã xuất hiện trong tám phần của loạt phim này từ năm 2001 đến 2011.

Emma Watson không chỉ là một diễn viên tài năng mà còn là một biểu tượng thời trang và người mẫu có tiếng. Ngoài ra, cô tham gia vào nhiều dự án điện ảnh và truyền hình khác nhau sau khi kết thúc loạt phim Harry Potter. Cô đã đảm nhận các vai diễn đa dạng trong các bộ phim như “Một tuần với kiều nữ” (2011), “Câu chuyện tuổi teen” (2012), “Băng trộm tuổi teen” (2013), và nhiều tác phẩm điện ảnh khác.

Emma Watson là ai?
Emma Watson là ai?

Ngoài sự nghiệp điện ảnh, Emma Watson còn rất nổi tiếng với hoạt động xã hội và đóng góp cho nhiều vấn đề xã hội quan trọng. Cô đã tận dụng sự nổi tiếng của mình để thúc đẩy những vấn đề như giới tính và quyền lợi phụ nữ, giáo dục và những vấn đề liên quan đến môi trường. Emma Watson là một hình mẫu về cách sử dụng tầm ảnh hưởng để thay đổi thế giới và chứng minh rằng nghệ thuật có thể gắn liền với hoạt động xã hội tích cực.

Những câu nói hay của Emma Watson

“I don’t want other people to decide who I am. I want to decide that for myself.” (Tôi không muốn người khác quyết định ai tôi là. Tôi muốn tự quyết định điều đó.)

“The less you reveal, the more people can wonder.” (Càng ít bạn tiết lộ, càng nhiều người có thể tò mò.)

“I don’t want the fear of failure to stop me from doing what I really care about.” (Tôi không muốn sợ thất bại ngăn tôi làm những gì tôi quan tâm thực sự.)

“The saddest thing for a girl to do is to dumb herself down for a guy.” (Điều buồn nhất mà một cô gái có thể làm là tự giảm bản thân vì một chàng trai.)

“I’m going to do what I want to do. I’m going to be who I really am. I’m going to figure out what that is.” (Tôi sẽ làm những gì tôi muốn làm. Tôi sẽ là chính mình. Tôi sẽ tìm hiểu điều đó là gì.)

“The more I’ve lived with the knowledge of what I do, the more I think life is full of small victories.” (Càng nhiều thời gian tôi sống với kiến thức về những gì tôi làm, tôi càng nghĩ rằng cuộc sống tràn đầy những chiến thắng nhỏ.)

“I don’t want to look like everyone else. I don’t want to be like everyone else. I want to be me.” (Tôi không muốn trông giống như ai khác. Tôi không muốn giống như ai khác. Tôi muốn là chính mình.)

“I feel like young girls are told they have to be a princess, and be delicate and fragile, and that’s bullst.”** (Tôi cảm thấy như các cô gái trẻ được nói rằng họ phải là công chúa, và phải mỏng manh và mong manh, và đó là điều vô nghĩa.)

“It’s not the absence of fear. It’s overcoming it. Sometimes you’ve got to blast through and have faith.” (Đó không phải là sự thiếu vắng của nỗi sợ. Đó là việc vượt qua nó. Đôi khi bạn phải phá vỡ và có niềm tin.)

“I don’t want to make movies for kids, and I don’t want to make movies for adults either.” (Tôi không muốn làm phim cho trẻ em, và tôi cũng không muốn làm phim cho người lớn.)

“I have felt for the last 10 years I have had this battle; I’ve been fighting so hard to have an education.” (Trong suốt 10 năm qua, tôi đã cảm thấy mình đã phải chiến đấu; tôi đã phải chiến đấu mạnh mẽ để có được một sự giáo dục.)

“Becoming yourself is really hard and confusing, and it’s a process. It’s often not cool to be the person who puts themselves out there.” (Trở thành chính bạn thật sự khó khăn và rắc rối, và đó là một quá trình. Thường không thú vị khi bạn là người tự mình đứng ra.)

“I want to be a Renaissance woman. I want to paint, and I want to write, and I want to act, and I want to just do everything.” (Tôi muốn trở thành một phụ nữ thời Phục hưng. Tôi muốn vẽ tranh, và tôi muốn viết, và tôi muốn diễn, và tôi muốn chỉ đơn giản làm mọi thứ.)

“The idea that I’m sexy or a sex symbol is absolutely ridiculous. The perception of beauty has changed. I don’t really fit the bill, but I’m fine with that.” (Ý tưởng rằng tôi gợi cảm hoặc một biểu tượng tình dục là hoàn toàn ngớ ngẩn. Quan điểm về sắc đẹp đã thay đổi. Tôi không thực sự phù hợp, nhưng tôi ổn với điều đó.)

“I think it is right I am paid the same as my male counterparts. I think it is right that I should make decisions about my own body.” (Tôi nghĩ rằng đúng khi tôi được trả cùng mức lương với đàn ông đồng nghiệp của tôi. Tôi nghĩ rằng đúng khi tôi nên quyết định về cơ thể của mình.)

“I find the whole concept of being ‘sexy’ embarrassing and confusing. If I do a photo shoot, people desperately want to change me – dye my hair blonder, pluck my eyebrows, give me a fringe. Then there’s the choice of clothes. I know everyone wants a picture of me in a mini-skirt. But that’s not me.” (Tôi thấy rằng cả khái niệm về việc trở nên ‘gợi cảm’ là điều ngượng ngùng và rắc rối. Nếu tôi tham gia một buổi chụp ảnh, mọi người đều muốn thay đổi tôi – nhuộm tóc màu vàng, nhổ lông mày tôi, cắt mái. Sau đó là việc chọn quần áo. Tôi biết mọi người muốn có hình ảnh của tôi trong một chiếc váy ngắn. Nhưng đó không phải là tôi.)

“You have to be sensitive to other people’s feelings because that’s what love is. It’s not just about us looking after ourselves.” (Bạn phải nhạy cảm với cảm xúc của người khác vì đó chính là tình yêu. Đó không chỉ là việc chúng ta lo lắng cho chính mình.)

“I have realized that fighting for women’s rights has too often become synonymous with man-hating. If there is one thing I know for certain, it is that this has to stop.” (Tôi đã nhận ra rằng đấu tranh cho quyền phụ nữ thường trở nên đồng nghĩa với việc căm ghét đàn ông. Nếu có một điều tôi biết chắc chắn, đó là điều này phải dừng lại.)

“I think the word ‘feminism’ has been co-opted and used in such a negative way. If you stand for equality, then you’re a feminist. Sorry to tell you.” (Tôi nghĩ từ ‘nữ quyền’ đã bị lợi dụng và sử dụng một cách tiêu cực. Nếu bạn ủng hộ sự bình đẳng, thì bạn là một người theo chủ nghĩa nữ quyền. Xin lỗi vì đã nói thế.)

“Both men and women should feel free to be sensitive. Both men and women should feel free to be strong.” (Cả nam và nữ đều nên được tự do biểu đạt cảm xúc. Cả nam và nữ đều nên được tự do mạnh mẽ.)

“I don’t want to be called an ‘activist.’ I don’t want to be labeled as a ‘feminist.’ I just want to do what’s right.” (Tôi không muốn được gọi là một ‘nhà hoạt động.’ Tôi không muốn được gán nhãn là ‘nữ quyền.’ Tôi chỉ muốn làm điều đúng.)

“I want to be someone who can’t be put into a box.” (Tôi muốn trở thành người không thể bị đặt vào một hộp.)

“I’m excited about the aging process. I’m more interested in women who aren’t perfect. They’re more compelling.” (Tôi phấn khích về quá trình lão hóa. Tôi quan tâm hơn đến những người phụ nữ không hoàn hảo. Họ làm cho cuốn hút hơn.)

“There’s no such thing as a ‘dumb blonde.’ There’s no such thing as a ‘bitch.’ There’s no such thing as someone who’s just plain ‘old.'” (Không có chuyện gì gọi là một ‘cô gái tóc vàng ngốc nghếch.’ Không có chuyện gì gọi là một ‘đàn bà dữ dội.’ Không có chuyện gì gọi là ai đó chỉ đơn giản là ‘lão hóa.’)

“It’s important to do things you don’t get paid for. Following your passion, and doing it with all your heart, that’s what’s important.” (Việc quan trọng là làm những việc bạn không được trả tiền. Theo đuổi đam mê của bạn, và làm điều đó với tất cả trái tim của bạn, đó mới là điều quan trọng.)

“If not me, who? If not now, when?” (Nếu không phải là tôi, thì ai? Nếu không phải là lúc này, thì khi?)

“I think it is right that socially I am afforded the same respect as men.” (Tôi nghĩ rằng đúng khi xã hội trao cho tôi sự tôn trọng tương tự như đàn ông.

“The qualities I admire most in women are confidence and kindness.” (Những phẩm chất tôi ngưỡng mộ nhất ở phụ nữ là tự tin và lòng tử tế.)

“I’m going to fight for what I believe is right. I can’t worry about what other people think.” (Tôi sẽ chiến đấu cho những gì tôi tin là đúng. Tôi không thể lo lắng về ý kiến của người khác.)

“Beauty is not long hair, skinny legs, tanned skin, or perfect teeth. Believe me. Beauty is the face of who cried and now smiles.” (Sắc đẹp không phải là mái tóc dài, đôi chân gầy, làn da nâu, hoặc răng hoàn hảo. Tin tôi đi. Sắc đẹp là khuôn mặt của người đã khóc và bây giờ mỉm cười.)

“We’re all human beings, and I think we all have a responsibility to support one another.” (Chúng ta đều là con người, và tôi nghĩ chúng ta đều có trách nhiệm hỗ trợ lẫn nhau.)

“I have found that it is the small everyday deeds of ordinary folk that keep the darkness at bay.” (Tôi đã nhận thấy rằng đó là những việc nhỏ hàng ngày của người bình thường giữ cho bóng tối không xâm nhập.)

“I think books are like people; in the sense that they’ll turn up in your life when you most need them.” (Tôi nghĩ sách giống như con người; trong ý nghĩa rằng chúng sẽ xuất hiện trong cuộc đời bạn khi bạn cần chúng nhất.)

Những câu nói hay của Emma Watson
Những câu nói hay của Emma Watson

“Don’t let anyone tell you what you can and can’t do or achieve. Do what you want to do and be who you want to be.” (Đừng để ai đó nói cho bạn biết bạn có thể và không thể làm gì hoặc đạt được gì. Làm điều bạn muốn làm và trở thành người bạn muốn trở thành.)

“I’m excited about the possibilities of the future. I’m excited about the opportunities that I have.” (Tôi phấn khích về những khả năng của tương lai. Tôi phấn khích về những cơ hội mà tôi có.)

“The status quo is not something to be complacent about.” (Tình trạng hiện tại không phải là điều mà bạn nên tự mãn.)

“The less you associate with some people, the more your life will improve.” (Bạn gắn kết ít hơn với một số người, cuộc sống của bạn sẽ cải thiện hơn.)

“I want to be a Renaissance woman. I want to paint and I want to write, and I want to act and I want to just do everything.” (Tôi muốn trở thành một phụ nữ thời Phục hưng. Tôi muốn vẽ tranh, và tôi muốn viết, và tôi muốn diễn, và tôi muốn chỉ đơn giản làm mọi thứ.)

“You only live once. You don’t want your tombstone to read: ‘Played it safe.'” (Bạn chỉ sống một lần. Bạn không muốn bảng mộ của bạn ghi: ‘Luôn an toàn.'”)

“It’s not the absence of fear. It’s overcoming it. Sometimes you’ve got to blast through and have faith.” (Đó không phải là sự thiếu vắng của nỗi sợ. Đó là việc vượt qua nó. Đôi khi bạn phải phá vỡ và có niềm tin.)

“I don’t want the fear of failure to stop me from doing what I really care about.” (Tôi không muốn nỗi sợ thất bại ngăn tôi làm những gì tôi thực sự quan tâm.)

“I’m a feminist, but I think that romance has been taken away a bit for my generation.” (Tôi là một nữ quyền, nhưng tôi nghĩ rằng tình yêu lãng mạn đã bị loại bỏ một chút đối với thế hệ của tôi.)

“I don’t have perfect teeth, I’m not stick thin. I want to be the person who feels great in her body and can say that she loves it and doesn’t want to change anything.” (Tôi không có răng hoàn hảo, tôi không mỏng manh. Tôi muốn trở thành người cảm thấy tuyệt vời trong cơ thể của mình và có thể nói rằng cô yêu nó và không muốn thay đổi bất kỳ điều gì.)

“I think the best way I can make a difference is to choose roles that I feel passionate about and that I really care about.” (Tôi nghĩ cách tốt nhất mà tôi có thể tạo sự khác biệt là chọn những vai diễn mà tôi cảm thấy đam mê và tôi quan tâm thực sự.)

“I’m very interested in fair trade and very interested in justice and economic justice.” (Tôi rất quan tâm đến thương mại công bằng và rất quan tâm đến công lý và công bằng kinh tế.)

“I don’t want to be seen as the daughter of two great actors. I want to be seen as Emma Watson.” (Tôi không muốn được coi là con gái của hai diễn viên xuất sắc. Tôi muốn được coi là Emma Watson.)

“I’m very competitive by nature. And I like to be the best at what I do.” (Tôi có tính cạnh tranh bẩm sinh. Và tôi thích trở thành người giỏi nhất trong những gì tôi làm.)

“I truly, truly believe that beauty is something that comes from within.” (Tôi thực sự, thực sự tin rằng sắc đẹp là điều bắt nguồn từ bên trong.)

“I’m not going to get upset over whether one person likes me or not. I’m not worrying about that.” (Tôi không sẽ không bực bội về việc một người có thích tôi hay không. Tôi không lo lắng về điều đó.)

“I’ve never wanted to grow up too fast. I wanted to wear a sports bra until I was 22! The allure of being sexy never really held any excitement for me. I’ve never been in a terrible rush to be seen as a woman.” (Tôi chưa bao giờ muốn trưởng thành quá nhanh. Tôi muốn mặc áo ngực thể thao cho đến khi tôi 22 tuổi! Sự hấp dẫn của việc gợi cảm thật sự không có sự hứng thú đối với tôi. Tôi chưa bao giờ nhanh chóng muốn được nhìn nhận như một phụ nữ.)

“I’ve always been like that; I give 100 percent. I can’t do it any other way.” (Tôi luôn như vậy; Tôi đầu tư 100%. Tôi không thể làm bất cứ cách nào khác.)

“The whole ‘strong female’ thing: I’m so over that. You can be a female and have power, you can be a female and be strong, but you don’t have to wear it on your sleeve.” (Cả cái khái niệm ‘phụ nữ mạnh mẽ’: Tôi đã quá nói về nó. Bạn có thể là phụ nữ và có quyền lực, bạn có thể là phụ nữ và mạnh mẽ, nhưng bạn không cần phải tỏ ra như vậy.)

“I’m not sure I’m quite ready for that yet. I still have so much to learn.” (Tôi không chắc rằng tôi đã sẵn sàng cho điều đó. Tôi vẫn còn nhiều điều để học.)

“I’m not going to school just for the academics. I wanted to share ideas, to be around people who are passionate about learning.” (Tôi không đi học chỉ vì học thuật. Tôi muốn chia sẻ ý tưởng, muốn ở xung quanh những người đam mê về học hỏi.)

“I’m very much a nature lover.” (Tôi rất yêu thiên nhiên.)

“I think it’s very important that you make your own decision about what you are. Therefore, you’re responsible for your actions, so you don’t blame other people.” (Tôi nghĩ rằng quyết định về cái bạn là ai là điều quan trọng. Do đó, bạn chịu trách nhiệm về hành động của mình, không đổ lỗi cho người khác.)

“I don’t want to be famous for being famous. I want to be famous for my work.” (Tôi không muốn trở nên nổi tiếng chỉ vì nổi tiếng. Tôi muốn nổi tiếng vì công việc của mình.)

“I feel like I’ve been in a washing machine for the last two years. So I’m planning on taking a bit of a break and spending some more time at home.” (Tôi cảm thấy như mình đã ở trong máy giặt trong hai năm qua. Vì vậy, tôi đang kế hoạch nghỉ một chút và dành thời gian ở nhà nhiều hơn.)

“I think it’s amazing that you can be whomever you want to be, whoever you are, and that doesn’t have to be who you are going to be for the rest of your life.” (Tôi nghĩ rằng điều tuyệt vời là bạn có thể trở thành bất cứ người nào bạn muốn, ất kể bạn là ai, và điều đó không phải là ai bạn sẽ trở thành suốt đời.)

“I am literally obsessed with perfection.” (Tôi đúng là ám ảnh bởi sự hoàn hảo.)

Những câu nói này thể hiện sự mạnh mẽ và động viên mọi người khám phá và phát triển tiềm năng bản thân, đồng thời thúc đẩy tình yêu, bình đẳng, và công lý trong xã hội. Emma Watson, một biểu tượng của sự sáng tạo và nghị lực, đã chứng minh bằng hành động rằng cô không chỉ là một diễn viên xuất sắc, mà còn là một nhà hoạt động xã hội đầy tài năng. Các câu nói của cô phản ánh triết lý sống đáng kính và tác động tích cực đến hàng triệu người trên khắp thế giới.Theo dõi những câu nói hay để có thêm nhiều câu nói hay mới mẻ nhé.

Xem thêm:

Usain Bolt là ai? Những câu nói hay của Usain Bolt

Selena Gomez là ai? Những câu nói hay của Selena Gomez

 

Đánh giá bài viết này

Bình luận