Malala Yousafzai là ai? Những câu nói hay của Malala Yousafzai

Malala Yousafzai là ai? Những câu nói hay của Malala Yousafzai

Malala Yousafzai là một nữ sinh người Pakistan nổi tiếng với cuộc chiến cho quyền học và nữ quyền. Tại thung lũng Swat, nơi Taliban cấm phụ nữ đi học, cô bé đã viết blog cho BBC để kể về cuộc sống dưới chế độ áp đặt này. Cuộc chiến của Malala đã giúp tạo ra sự nhận thức toàn cầu về quyền giáo dục và nữ quyền. Cô đã được trao Giải Nobel Hòa bình năm 2014 và trở thành biểu tượng cảm hứng cho hàng triệu người trên khắp thế giới.Cùng Nhungcaunoihay tìm hiểu qua bài viết sau đây!

Malala Yousafzai là ai?

Malala Yousafzai, một nữ sinh đến từ thị xã Mingora ở huyện Swat, tỉnh Khyber Pakhtunkhwa, Pakistan, đã trở thành biểu tượng toàn cầu cho quyền giáo dục và nữ quyền. Cuộc sống và hoạt động của cô đã trở thành một câu chuyện đầy cảm xúc và truyền cảm hứng.

Vào đầu năm 2009, khi chỉ mới 11-12 tuổi, Malala đã bắt đầu thu hút sự chú ý toàn cầu khi cô viết blog cho BBC để kể về cuộc sống dưới chế độ Taliban tàn bạo. Thung lũng Swat của cô đã trải qua một giai đoạn khủng bố khi Taliban cấm phụ nữ và nữ trẻ em đi học, cưỡng chế việc hạn chế giáo dục và tự do cá nhân. Malala không ngừng đấu tranh bằng cách sử dụng bút và lời nói để bảo vệ quyền học của mình và tất cả những người con gái khác trong thung lũng.

Malala Yousafzai là ai?
Malala Yousafzai là ai?

Cuộc chiến của Malala đã thể hiện sự dũng cảm và quyết tâm không ngừng trong việc bảo vệ quyền học của mình và nhấn mạnh vai trò quan trọng của giáo dục cho phụ nữ. Cô đã được trao Giải Nobel Hòa bình năm 2014 và trở thành biểu tượng cảm hứng cho hàng triệu người trên khắp thế giới.

Cuộc tấn công đáng sợ vào Malala vào năm 2012 khi cô trở về từ trường đã khiến cô bị thương nặng, nhưng sự sống của cô bé và quyết tâm của mình đã trở thành nguồn động viên cho những người đang đấu tranh cho quyền học và tự do trên khắp thế giới. Malala Yousafzai là một biểu tượng của sự dũng cảm và khát vọng thay đổi trong cuộc chiến cho quyền giáo dục và nữ quyền.

Những câu nói hay của Malala Yousafzai

Let us make our future now, and let us make our dreams tomorrow’s reality.” (Hãy xây dựng tương lai của chúng ta ngay bây giờ và biến ước mơ của chúng ta thành hiện thực của ngày mai.)

We realize the importance of our voices only when we are silenced.” (Chúng ta nhận ra tầm quan trọng của tiếng nói của mình chỉ khi chúng ta bị im lặng.)

When the whole world is silent, even one voice becomes powerful.” (Khi cả thế giới im lặng, ngay cả một tiếng nói cũng trở nên mạnh mẽ.)

I raise up my voice, not so I can shout, but so that those without a voice can be heard.” (Tôi đưa lên tiếng nói của mình, không phải để tôi có thể la lớn, mà để những người không có tiếng nói có thể được lắng nghe.)

Education is neither Eastern nor Western, it is human.” (Giáo dục không phải là Đông hay Tây, nó là của con người.)

Let us pick up our books and our pens, they are the most powerful weapons.” (Hãy nắm lấy sách và bút của chúng ta, chúng là vũ khí mạnh nhất.)

One child, one teacher, one book, one pen can change the world.” (Một đứa trẻ, một giáo viên, một quyển sách, một cây bút có thể thay đổi thế giới.)

I don’t want to be remembered as the girl who was shot. I want to be remembered as the girl who stood up.” (Tôi không muốn được nhớ như cô bé bị bắn. Tôi muốn được nhớ như cô bé đã đứng lên.)

If one man can destroy everything, why can’t one girl change it?” (Nếu một người đàn ông có thể phá hủy mọi thứ, tại sao một cô gái không thể thay đổi nó?)

We cannot all succeed when half of us are held back.” (Chúng ta không thể thành công khi một nửa trong số chúng ta bị kìm hãm.)

In some parts of the world, students are going to school every day. It’s their normal life. But in other parts of the world, we are starving for education… it’s like a precious gift. It’s like a diamond.” (Ở một số nơi trên thế giới, học sinh đến trường hàng ngày. Đó là cuộc sống bình thường của họ. Nhưng ở những nơi khác trên thế giới, chúng tôi đang đói cho giáo dục… nó giống như một món quà quý báu. Nó giống như một viên kim cương.)

I don’t want revenge on the Taliban, I want education for sons and daughters of the Taliban.” (Tôi không muốn trả thù Taliban, tôi muốn giáo dục cho con trai và con gái của họ.)

We were scared, but our fear was not as strong as our courage.” (Chúng tôi sợ hãi, nhưng sự dũng cảm của chúng tôi không yếu đuối.)

When you educate a girl, you educate a family, a community, a country.” (Khi bạn giáo dục một cô gái, bạn giáo dục một gia đình, một cộng đồng, một quốc gia.)

With guns, you can kill terrorists. With education, you can kill terrorism.” (Với súng, bạn có thể giết chết các tay súng khủng bố. Với giáo dục, bạn có thể tiêu diệt khủng bố.)

Let us remember: One book, one pen, one child, and one teacher can change the world.” (Hãy nhớ: Một quyển sách, một cây bút, một đứa trẻ và một giáo viên có thể thay đổi thế giới.)

I speak not for myself but for those without voice… those who have fought for their rights… their right to live in peace, their right to be treated with dignity, their right to equality of opportunity, their right to be educated.” (Tôi nói không cho bản thân mình mà cho những người không có tiếng nói… những người đã chiến đấu cho quyền của họ… quyền sống trong hòa bình, quyền được đối xử với phẩm giá, quyền cơ hội bình đẳng, quyền được giáo dục.)

When the world is silent, even one voice becomes powerful.” (Khi thế giới im lặng, ngay cả một tiếng nói cũng trở nên mạnh mẽ.)

I don’t mind if I have to sit on the floor at school. All I want is education. And I’m afraid of no one.” (Tôi không bận tâm nếu tôi phải ngồi trên sàn trong trường. Tôi chỉ muốn giáo dục. Và tôi không sợ ai cả.)

Những câu nói hay của Malala Yousafzai
Những câu nói hay của Malala Yousafzai

They thought that the bullets would silence us, but they failed. And then, out of that silence, came thousands of voices. The terrorists thought that they would change our aims and stop our ambitions but nothing changed in my life except this: Weakness, fear and hopelessness died. Strength, power and courage were born.” (Họ nghĩ rằng đạn biết tắt tiếng chúng tôi, nhưng họ thất bại. Và sau đó, từ sự im lặng đó, đã nảy ra hàng nghìn giọng nói. Các tay súng khủng bố nghĩ rằng họ sẽ thay đổi mục tiêu của chúng tôi và ngăn chặn hoài bão của chúng tôi, nhưng không có gì thay đổi trong cuộc sống của tôi ngoại trừ điều này: Sự yếu đuối, sợ hãi và tuyệt vọng đã chết. Sự mạnh mẽ, sự mạnh mẽ và lòng dũng cảm được ra đời.)

When you listen to your heart, you’ll know what to do.” (Khi bạn lắng nghe trái tim mình, bạn sẽ biết phải làm gì.)

I am not a lone voice. I am many. I am Malala.” (Tôi không phải là một tiếng nói đơn độc. Tôi là rất nhiều. Tôi là Malala.)

One child, one teacher, one book, and one pen can change the world.” (Một đứa trẻ, một giáo viên, một quyển sách và một cây bút có thể thay đổi thế giới.)

I want people to remember that Pakistan is my country. It is like my mother, and I love it dearly. Even if its people hate me, I will still love it.” (Tôi muốn mọi người nhớ rằng Pakistan là quê hương của tôi. Nó giống như mẹ của tôi, và tôi yêu thương nó sâu sắc. Ngay cả khi những người dân của nó căm ghét tôi, tôi vẫn yêu thương nó.)

The extremists are afraid of books and pens. The power of education frightens them. They are afraid of women. The power of the voice of women frightens them.” (Các cực đoan sợ sách và bút. Sức mạnh của giáo dục làm họ sợ hãi. Họ sợ phụ nữ. Sức mạnh của tiếng nói của phụ nữ làm họ sợ hãi.)

I don’t want to be thought of as ‘the girl who was shot by the Taliban,’ but ‘the girl who fought for education.’ This is the cause to which I want to devote my life.” (Tôi không muốn bị nhớ là ‘cô bé bị Taliban bắn’, mà là ‘cô bé đã chiến đấu cho giáo dục.’ Đây là sứ mệnh mà tôi muốn dành cả cuộc đời mình.)

Let us remember: One young girl who wants to make a difference can inspire others to do the same.” (Hãy nhớ: Một cô gái trẻ muốn tạo sự khác biệt có thể truyền cảm hứng cho người khác làm điều tương tự.)

There should be no discrimination against languages people speak, skin color, or religion.” (Không nên có sự phân biệt đối xử dựa trên ngôn ngữ mà người ta nói, màu da hoặc tôn giáo.)

With education, you can kill terrorism.” (Với giáo dục, bạn có thể tiêu diệt khủng bố.)

The terrorists thought that they would change our aims and stop our ambitions, but nothing changed in my life except this: weakness, fear, and hopelessness died. Strength, power, and courage were born.” (Các tay súng khủng bố nghĩ rằng họ sẽ thay đổi mục tiêu của chúng tôi và ngăn chặn hoài bão của chúng tôi, nhưng không có gì thay đổi trong cuộc sống của tôi ngoại trừ điều này: sự yếu đuối, sợ hãi và tuyệt vọng đã chết. Sự mạnh mẽ, sức mạnh và lòng dũng cảm đã được ra đời.)

Peace in every home, every street, every village, every country—this is my dream.” (Hòa bình trong mỗi ngôi nhà, mỗi con phố, mỗi ngôi làng, mỗi quốc gia—đó là ước mơ của tôi.)

I am stronger than fear.” (Tôi mạnh hơn nỗi sợ hãi.)

We were scared, but our fear was not as strong as our courage.” (Chúng tôi sợ hãi, nhưng sự dũng cảm của chúng tôi không yếu đuối.)

Let us pick up our books and our pens, they are the most powerful weapons.” (Hãy nắm lấy sách và bút của chúng ta, chúng là vũ khí mạnh nhất.)

With guns, you can kill terrorists. With education, you can kill terrorism.” (Với súng, bạn có thể giết chết các tay súng khủng bố. Với giáo dục, bạn có thể tiêu diệt khủng bố.)

We cannot all succeed when half of us are held back.” (Chúng ta không thể thành công khi một nửa trong số chúng ta bị kìm hãm.)

One child, one teacher, one book, one pen can change the world.” (Một đứa trẻ, một giáo viên, một quyển sách, một cây bút có thể thay đổi thế giới.)

I don’t want revenge on the Taliban, I want education for sons and daughters of the Taliban.” (Tôi không muốn trả thù Taliban, tôi muốn giáo dục cho con trai và con gái của họ.)

I don’t want to be remembered as the girl who was shot. I want to be remembered as the girl who stood up.” (Tôi không muốn được nhớ như cô bé bị bắn. Tôi muốn được nhớ như cô bé đã đứng lên.)

Education is neither Eastern nor Western, it is human.” (Giáo dục không phải là Đông hay Tây, nó là của con người.)

We realize the importance of our voices only when we are silenced.” (Chúng ta nhận ra tầm quan trọng của tiếng nói của mình chỉ khi chúng ta bị im lặng.)

When the whole world is silent, even one voice becomes powerful.” (Khi cả thế giới im lặng, ngay cả một tiếng nói cũng trở nên mạnh mẽ.)

I raise up my voice, not so I can shout, but so that those without a voice can be heard.” (Tôi đưa lên tiếng nói của mình, không phải để tôi có thể la lớn, mà để những người không có tiếng nói có thể được lắng nghe.)

When you educate a girl, you educate a family, a community, a country.” (Khi bạn giáo dục một cô gái, bạn giáo dục một gia đình, một cộng đồng, một quốc gia.)

They thought that the bullets would silence us, but they failed. And then, out of that silence, came thousands of voices. The terrorists thought that they would change our aims and stop our ambitions but nothing changed in my life except this: Weakness, fear and hopelessness died. Strength, power and courage were born.” (Họ nghĩ rằng đạn biết tắt tiếng chúng ta, nhưng họ thất bại. Và sau đó, từ sự im lặng đó, đã nảy ra hàng nghìn giọng nói. Các tay súng khủng bố nghĩ rằng họ sẽ thay đổi mục tiêu của chúng ta và ngăn chặn hoài bão của chúng ta, nhưng không có gì thay đổi trong cuộc sống của tôi ngoại trừ điều này: Sự yếu đuối, sợ hãi và tuyệt vọng đã chết. Sự mạnh mẽ, sức mạnh và lòng dũng cảm đã được ra đời.)

I speak not for myself but for those without voice… those who have fought for their rights… their right to live in peace, their right to be treated with dignity, their right to equality of opportunity, their right to be educated.” (Tôi nói không cho bản thân mình mà cho những người không có tiếng nói… những người đã chiến đấu cho quyền của họ… quyền sống trong hòa bình, quyền được đối xử với phẩm giá, quyền cơ hội bình đẳng, quyền được giáo dục.)

When the world is silent, even one voice becomes powerful.” (Khi thế giới im lặng, ngay cả một tiếng nói cũng trở nên mạnh mẽ.)

I am not a lone voice. I am many. I am Malala.” (Tôi không phải là một tiếng nói đơn độc. Tôi là rất nhiều. Tôi là Malala.)

One child, one teacher, one book, and one pen can change the world.” (Một đứa trẻ, một giáo viên, một quyển sách và một cây bút có thể thay đổi thế giới.)

“When the whole world is silent, even one voice becomes powerful.” (“Khi toàn bộ thế giới trở nên im lặng, thậm chí một giọng nói cũng trở nên mạnh mẽ.”)

“Education is education. We should learn everything and then choose which path to follow.” (“Giáo dục là giáo dục. Chúng ta nên học mọi thứ và sau đó chọn con đường mình muốn đi.”)

“One child, one teacher, one book, one pen can change the world.” (“Một đứa trẻ, một người giáo viên, một quyển sách, một cây bút có thể thay đổi thế giới.”)

“We were scared, but our fear was not as strong as our courage.” (“Chúng tôi sợ hãi, nhưng sự sợ hãi của chúng tôi không mạnh bằng lòng dũng cảm của chúng tôi.”)

“I don’t want to be remembered as the girl who was shot. I want to be remembered as the girl who stood up.” (“Tôi không muốn được nhớ là cô bé bị bắn. Tôi muốn được nhớ là cô bé đã đứng lên.”)

“In some parts of the world, students are going to school every day. It’s their normal life. But in other parts of the world, we are starving for education… it’s like a precious gift. It’s like a diamond.” (“Ở một số nơi trên thế giới, học sinh đến trường hàng ngày. Đó là cuộc sống bình thường của họ. Nhưng ở một số nơi khác trên thế giới, chúng tôi đang đói giáo dục… nó giống như món quà quý báu. Nó giống như viên kim cương.”)

“If one man can destroy everything, why can’t one girl change it?” (“Nếu một người đàn ông có thể phá hủy tất cả, tại sao không có một cô gái có thể thay đổi nó?”)

“With all our problems, why is this one always a problem? This one word, ‘woman’—why does it cause so much trouble?” (“Với tất cả vấn đề của chúng tôi, tại sao luôn có một vấn đề này? Một từ, ‘phụ nữ’—tại sao nó gây ra nhiều rắc rối như vậy?”)

“I raise up my voice—not so that I can shout, but so that those without a voice can be heard… we cannot succeed when half of us are held back.” (“Tôi nâng tiếng nói của mình—không phải để tôi có thể hét lớn, mà để những người không có giọng nói được lắng nghe… chúng ta không thể thành công khi một nửa chúng ta bị kìm lại.”)

“Let us make our future now, and let us make our dreams tomorrow’s reality.” (“Hãy tạo nên tương lai của chúng ta ngay bây giờ, và hãy biến những ước mơ của chúng ta thành hiện thực của ngày mai.”)

“Books are a better investment in our future than bullets.” (“Sách là một đầu tư tốt hơn cho tương lai của chúng ta so với đạn dược.”)

“The extremists are afraid of books and pens, the power of education frightens them. They are afraid of women.” (“Những kẻ cực đoan sợ sách và bút, sức mạnh của giáo dục làm cho họ sợ hãi. Họ sợ phụ nữ.”)

“There should be no discrimination against languages people speak, skin color, or religion.” (“Không nên có sự phân biệt đối xử dựa trên ngôn ngữ mà người ta nói, màu da, hoặc tôn giáo.”)

“The best way to solve problems and to fight against war is through dialogue.” (“Cách tốt nhất để giải quyết vấn đề và chiến đấu chống lại chiến tranh là thông qua cuộc đối thoại.”)

“Don’t wait for someone else to come and speak for you. It’s you who can change the world.” (“Đừng chờ đợi người khác đến và nói lên cho bạn. Đó là bạn có thể thay đổi thế giới.”)

“The terrorists thought they would change my aims and stop my ambitions, but nothing changed in my life except this: weakness, fear, and hopelessness died. Strength, power, and courage were born.” (“Những kẻ khủng bố nghĩ họ sẽ thay đổi mục tiêu của tôi và ngăn chặn ước mơ của tôi, nhưng không có gì thay đổi trong cuộc đời của tôi ngoại trừ điều này: sự yếu đuối, sợ hãi và tuyệt vọng đã chết. Sức mạnh, quyền lực và lòng dũng cảm đã được sinh ra.”)

“I don’t want revenge on the Taliban; I want education for sons and daughters of the Taliban.” (“Tôi không muốn trả thù Taliban; tôi muốn giáo dục cho con trai và con gái của Taliban.”)

“If you hit a Talib with your shoe, then there would be no difference between you and the Talib. You must not treat others with cruelty and that much harshly, you must fight others but through peace and through dialogue and through education.” (“Nếu bạn đánh một người Taliban bằng chiếc giày của bạn, thì không có sự khác biệt giữa bạn và người Taliban. Bạn không nên đối xử với người khác một cách tàn nhẫn và khắc nghiệt như vậy, bạn phải chiến đấu với người khác nhưng thông qua hòa bình, thông qua cuộc đối thoại và thông qua giáo dục.”)

“We were scared of the noise and the bombs that would fall on our beautiful valley. But my father said, ‘I will not clip her wings, and we will let her fly free and let her achieve her dreams.'” (“Chúng tôi sợ tiếng ồn và những quả bom sẽ rơi xuống thung lũng đẹp của chúng tôi. Nhưng bố tôi nói, ‘Tôi sẽ không cắt đôi cánh của cô ấy, và chúng tôi sẽ để cô ấy bay tự do và để cô ấy thực hiện ước mơ của mình.'”)

“Peace in every home, every street, every village, every country—this is my dream. Education for every boy and every girl in the world. To sit down on a chair and read my books with all my friends at school is my right.” (“Hòa bình trong mỗi ngôi nhà, mỗi con đường, mỗi ngôi làng, mỗi quốc gia—đó là ước mơ của tôi. Giáo dục cho từng cậu bé và từng cô gái trên thế giới. Ngồi trên một chiếc ghế và đọc sách của tôi cùng với tất cả bạn bè ở trường là quyền của tôi.”)

“If you want to end the war, then instead of sending guns, send books. Instead of sending tanks, send pens. Instead of sending soldiers, send teachers.” (“Nếu bạn muốn chấm dứt chiến tranh, thay vì gửi súng, hãy gửi sách. Thay vì gửi xe tăng, hãy gửi bút. Thay vì gửi binh sĩ, hãy gửi giáo viên.”)

“With guns, you can kill terrorists. With education, you can kill terrorism.” (“Bằng súng, bạn có thể giết chết khủng bố. Bằng giáo dục, bạn có thể tiêu diệt khủng bố.”)

“In some parts of the world, students are going to school every day. It’s their normal life. But in other parts of the world, we are starving for education… it’s like a precious gift. It’s like a diamond.” (“Ở một số nơi trên thế giới, học sinh đến trường hàng ngày. Đó là cuộc sống bình thường của họ. Nhưng ở một số nơi khác trên thế giới, chúng tôi đang đói giáo dục… nó giống như món quà quý báu. Nó giống như viên kim cương.”)

“If one man can destroy everything, why can’t one girl change it?” (“Nếu một người đàn ông có thể phá hủy tất cả, tại sao không có một cô gái có thể thay đổi nó?”)

“Let us pick up our books and our pens, they are the most powerful weapons.” (“Hãy cầm sách và bút của chúng ta, chúng là vũ khí mạnh nhất.”)

“I don’t want to be remembered as the girl who was shot. I want to be remembered as the girl who stood up.” (“Tôi không muốn được nhớ là cô bé bị bắn. Tôi muốn được nhớ là cô bé đã đứng lên.”)

“We were scared, but our fear was not as strong as our courage.” (“Chúng tôi sợ hãi, nhưng sự sợ hãi của chúng tôi không mạnh bằng lòng dũng cảm của chúng tôi.”)

“I raise up my voice—not so that I can shout, but so that those without a voice can be heard… we cannot succeed when half of us are held back.” (“Tôi nâng tiếng nói của mình—không phải để tôi có thể hét lớn, mà để những người không có giọng nói được lắng nghe… chúng ta không thể thành công khi một nửa chúng ta bị kìm lại.”)

“With all our problems, why is this one always a problem? This one word, ‘woman’—why does it cause so much trouble?” (“Với tất cả vấn đề của chúng tôi, tại sao luôn có một vấn đề này? Một từ, ‘phụ nữ’—tại sao nó gây ra nhiều rắc rối như vậy?”)

“I don’t want revenge on the Taliban; I want education for sons and daughters of the Taliban.” (“Tôi không muốn trả thù Taliban; tôi muốn giáo dục cho con trai và con gái của Taliban.”)

Đánh giá bài viết này

Bình luận