Isaac Asimov là ai? Những câu nói hay của Isaac Asimov

Isaac Asimov là ai? Những câu nói hay của Isaac Asimov

Isaac Asimov, một tác giả nổi tiếng và nhà hóa sinh, được biết đến với sự đa tài và sự sáng tạo vượt ra ngoài lĩnh vực khoa học viễn tưởng. Ông đã viết hơn 500 cuốn sách và hàng chục nghìn bài viết, tạo ra một di sản văn học ấn tượng. Các tác phẩm của ông, bao gồm loạt truyện “Foundation” và “Robot,” đã thúc đẩy sự suy tư về tương lai của nhân loại, trí tuệ nhân tạo và khoa học. Isaac Asimov không chỉ là một tác gia xuất sắc mà còn là một nhà hóa sinh với đóng góp đáng kể cho cả nền văn học và khoa học. Cùng Nhungcaunoihay tìm hiểu qua bài viết sau đây!

Isaac Asimov là ai?

Isaac Asimov, tên khai sinh Isaak Yudovich Ozimov, sinh vào ngày 2 tháng 1 năm 1920 và qua đời vào ngày 6 tháng 4 năm 1992, là một tác giả người Mỹ và giáo sư hóa sinh tại Đại học Boston. Ông là một trong những tác giả nổi tiếng nhất trong lĩnh vực khoa học viễn tưởng và văn học, được biết đến với hơn 500 cuốn sách và khoảng 90.000 bài văn và bưu thiếp. Tác phẩm của ông được xuất bản trong nhiều hạng mục của Hệ thống Thập phân Dewey.

Isaac Asimov được coi là một trong ba nhà văn tiêu biểu của thể loại khoa học viễn tưởng, cùng với Robert A. Heinlein và Arthur C. Clarke. Tác phẩm nổi tiếng nhất của Asimov bao gồm loạt chuyện “Foundation,” loạt “Galactic Empire,” và loạt “Robot,” trong đó cả hai loạt sau đã được hợp nhất để tạo nên “Future History.” Ông cũng sáng tác nhiều truyện ngắn, trong đó có tác phẩm “Nighfall,” được xem là truyện ngắn khoa học viễn tưởng hay nhất mọi thời đại năm 1964 do Science Fiction Writers of America bầu chọn.

Isaac Asimov cũng viết loạt truyện “Lucky Starr” dành cho thiếu nhi dưới bút danh Paul French. Ông không chỉ sáng tác về khoa học viễn tưởng mà còn về thể loại thần bí và tưởng tượng. Các tác phẩm của ông thường giải thích các khái niệm khoa học theo cách lịch sử, giúp độc giả hiểu rõ về khoa học từ những ngày đầu tiên. Asimov cũng đóng góp vào việc giải thích cách phát âm và nguyên học các thuật ngữ kỹ thuật.

Isaac Asimov là ai?
Isaac Asimov là ai?

Asimov là một thành viên lâu năm và từng là phó chủ tịch của Mensa International, và ông cũng là chủ tịch của Hiệp hội Nhân văn Hoa Kỳ. Tên của ông được đặt cho tiểu hành tinh 5020 Asimov và một miệng núi lửa trên Sao Hỏa. Ông còn được tôn vinh qua Giải thưởng Văn học Isaac Asimov, là một tượng đài trong thế giới văn học và khoa học.

Những câu nói hay của Isaac Asimov

“The saddest aspect of life right now is that science gathers knowledge faster than society gathers wisdom.” (Tiếng Anh: “The saddest aspect of life right now is that science gathers knowledge faster than society gathers wisdom.”) – Ý nghĩa: “Khía cạnh buồn nhất của cuộc sống ngày nay là khoa học tích lũy kiến thức nhanh hơn xã hội tích lũy sự khôn ngoan.”

“I do not fear computers. I fear the lack of them.” (Tiếng Anh: “I do not fear computers. I fear the lack of them.”) – Ý nghĩa: “Tôi không sợ máy tính. Tôi sợ sự thiếu hụt của chúng.”

“The most exciting phrase to hear in science, the one that heralds new discoveries, is not ‘Eureka!’ but ‘That’s funny…'” (Tiếng Anh: “The most exciting phrase to hear in science, the one that heralds new discoveries, is not ‘Eureka!’ but ‘That’s funny…'”) – Ý nghĩa: “Cụm từ thú vị nhất để nghe trong khoa học, cụm từ báo hiệu sự khám phá mới, không phải là ‘Eureka!’ mà là ‘Thật lạ…'”

“Violence is the last refuge of the incompetent.” (Tiếng Anh: “Violence is the last refuge of the incompetent.”) – Ý nghĩa: “Bạo lực là nơi trú ẩn cuối cùng của người không có khả năng.”

“The only constant is change, continuing change, inevitable change, that is the dominant factor in society today. No sensible decision can be made any longer without taking into account not only the world as it is, but the world as it will be.” (Tiếng Anh: “The only constant is change, continuing change, inevitable change, that is the dominant factor in society today. No sensible decision can be made any longer without taking into account not only the world as it is, but the world as it will be.”) – Ý nghĩa: “Sự thay đổi là duy nhất, sự thay đổi liên tục, sự thay đổi tất yếu, đó là yếu tố quyết định trong xã hội ngày nay. Không thể đưa ra quyết định có ý nghĩa nào nữa mà không xem xét không chỉ thế giới như nó hiện tại mà còn thế giới như nó sẽ trở thành.”

“People who think they know everything are a great annoyance to those of us who do.” (Tiếng Anh: “People who think they know everything are a great annoyance to those of us who do.”) – Ý nghĩa: “Những người tự cho họ biết tất cả thường làm phiền đến những người thực sự biết.”

“The saddest aspect of life right now is that science gathers knowledge faster than society gathers wisdom.” (Tiếng Anh: “The saddest aspect of life right now is that science gathers knowledge faster than society gathers wisdom.”) – Ý nghĩa: “Khía cạnh buồn nhất của cuộc sống ngày nay là khoa học tích lũy kiến thức nhanh hơn xã hội tích lũy sự khôn ngoan.”

“It is not so much that I have confidence in scientists being right, but that I have so much in nonscientists being wrong.” (Tiếng Anh: “It is not so much that I have confidence in scientists being right, but that I have so much in nonscientists being wrong.”) – Ý nghĩa: “Không phải là tôi tin tưởng vào việc các nhà khoa học đúng, mà là tôi tin rằng người không phải là nhà khoa học sai nhiều.”

“Your assumptions are your windows on the world. Scrub them off every once in a while, or the light won’t come in.” (Tiếng Anh: “Your assumptions are your windows on the world. Scrub them off every once in a while, or the light won’t come in.”) – Ý nghĩa: “Những giả định của bạn chính là cửa sổ của bạn để nhìn thế giới. Hãy lau chúng sạch đi đôi khi, hoặc ánh sáng sẽ không thể tỏa vào.”

“Life is pleasant. Death is peaceful. It’s the transition that’s troublesome.” (Tiếng Anh: “Life is pleasant. Death is peaceful. It’s the transition that’s troublesome.”) – Ý nghĩa: “Cuộc sống thật dễ chịu. Sự chết yên bình. Chỉ có sự chuyển đổi mới là phiền hà.”

“The only way of discovering the limits of the possible is to venture a little way past them into the impossible.” (Tiếng Anh: “The only way of discovering the limits of the possible is to venture a little way past them into the impossible.”) – Ý nghĩa: “Cách duy nhất để khám phá giới hạn của điều có thể là mạo hiểm một chút vượt qua chúng vào điều không thể.”

“Self-education is, I firmly believe, the only kind of education there is.” (Tiếng Anh: “Self-education is, I firmly believe, the only kind of education there is.”) – Ý nghĩa: “Tôi mạnh mẽ tin rằng, việc tự học là loại hình duy nhất của giáo dục.”

“The most beautiful thing we can experience is the mysterious. It is the source of all true art and science.” (Tiếng Anh: “The most beautiful thing we can experience is the mysterious. It is the source of all true art and science.”) – Ý nghĩa: “Thứ đẹp nhất mà chúng ta có thể trải nghiệm là điều bí ẩn. Đó là nguồn gốc của mọi nghệ thuật và khoa học đích thực.”

“Science fiction writers foresee the inevitable, and although problems and catastrophes may be inevitable, solutions are not.” (Tiếng Anh: “Science fiction writers foresee the inevitable, and although problems and catastrophes may be inevitable, solutions are not.”) – Ý nghĩa: “Những nhà văn khoa học viễn tưởng tiên đoán những điều không thể tránh khỏi, và mặc dù vấn đề và tai họa có thể không tránh khỏi, nhưng giải pháp thì không.”

“If my doctor told me I had only six minutes to live, I wouldn’t brood. I’d type a little faster.” (Tiếng Anh: “If my doctor told me I had only six minutes to live, I wouldn’t brood. I’d type a little faster.”) – Ý nghĩa: “Nếu bác sĩ của tôi nói tôi chỉ còn sáu phút để sống, tôi sẽ không uể oải. Tôi sẽ gõ phím nhanh hơn một chút.”

“The most exciting phrase to hear in science, the one that heralds new discoveries, is not ‘Eureka!’ but ‘That’s funny…'” (Tiếng Anh: “The most exciting phrase to hear in science, the one that heralds new discoveries, is not ‘Eureka!’ but ‘That’s funny…'”) – Ý nghĩa: “Cụm từ thú vị nhất để nghe trong khoa học, cụm từ báo hiệu sự khám phá mới, không phải là ‘Eureka!’ mà là ‘Thật lạ…'”

“If knowledge can create problems, it is not through ignorance that we can solve them.” (Tiếng Anh: “If knowledge can create problems, it is not through ignorance that we can solve them.”) – Ý nghĩa: “Nếu kiến thức có thể tạo ra vấn đề, thì thông qua sự không biết là chúng ta không thể giải quyết chúng.”

“The only thing that makes life possible is permanent, intolerable uncertainty; not knowing what comes next.” (Tiếng Anh: “The only thing that makes life possible is permanent, intolerable uncertainty; not knowing what comes next.”) – Ý nghĩa: “Thứ duy nhất làm cuộc sống trở nên khả thi là sự không chắc chắn vĩnh cửu, sự không biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo.”

 Những câu nói hay của Isaac Asimov

Những câu nói hay của Isaac Asimov“The saddest aspect of life right now is that science gathers knowledge faster than society gathers wisdom.” (Tiếng Anh: “The saddest aspect of life right now is that science gathers knowledge faster than society gathers wisdom.”) – Ý nghĩa: “Khía cạnh buồn nhất của cuộc sống ngày nay là khoa học tích lũy kiến thức nhanh hơn xã hội tích lũy sự khôn ngoan.”

“It’s the writing that teaches you.” (Tiếng Anh: “It’s the writing that teaches you.”) – Ý nghĩa: “Là việc viết sẽ dạy bạn.”

“Knowledge is indivisible. When people grow wise in one direction, they are sure to make it easier for themselves to grow wise in other directions as well.” (“Kiến thức không thể chia thành nhiều phần. Khi con người trở nên thông thái trong một hướng, họ sẽ dễ dàng trở nên thông thái hơn trong các hướng khác.”)

“The saddest aspect of life right now is that science gathers knowledge faster than society gathers wisdom.” (“Khía cạnh đáng buồn nhất của cuộc sống hiện tại là khoa học tích luỹ kiến thức nhanh hơn xã hội tích luỹ sự khôn ngoan.”)

“The only way of discovering the limits of the possible is to venture a little way past them into the impossible.” (“Cách duy nhất để khám phá giới hạn của điều có thể là mạo hiểm một chút vào bất khả thi.”)

“Self-education is, I firmly believe, the only kind of education there is.” (“Tôi mạnh dạn tin rằng, việc tự học là loại hình duy nhất của giáo dục.”)

“Violence is the last refuge of the incompetent.” (“Bạo lực là nơi trú ẩn cuối cùng của người không có khả năng.”)

“I do not fear computers. I fear the lack of them.” (“Tôi không sợ máy tính. Tôi sợ sự thiếu hụt của chúng.”)

“The most exciting phrase to hear in science, the one that heralds new discoveries, is not ‘Eureka!’ but ‘That’s funny…'” (“Cụm từ thú vị nhất trong khoa học, cái đánh dấu sự khám phá mới, không

phải là ‘Eureka!’ mà là ‘Thật là kỳ lạ…'”)

“Life is pleasant. Death is peaceful. It’s the transition that’s troublesome.” (“Cuộc sống dễ chịu. Sự chết yên bình. Chính sự chuyển tiếp mới là điều gây phiền hà.”)

“It is the obvious which is so difficult to see most of the time. People say ‘It’s as plain as the nose on your face.’ But how much of the nose on your face can you see, unless someone holds a

mirror up to you?” (“Thường thì, điều rõ ràng nhất lại khó nhìn thấy nhất. Người ta thường nói ‘Nó rõ ràng như cái mũi trên khuôn mặt của bạn.’ Nhưng bạn có thể thấy bao nhiêu phần của cái mũi trên khuôn

mặt của bạn, trừ khi có người nào đó cầm gương trước mặt bạn?”)

“Science fiction writers foresee the inevitable, and although problems and catastrophes may be inevitable, solutions are not.” (“Nhà văn khoa học viễn tưởng dự đoán những điều tất yếu, và mặc dù

vấn đề và tai họa có thể là tất yếu, những giải pháp thì không phải là tất yếu.”)

“Your assumptions are your windows on the world. Scrub them off every once in a while, or the light won’t come in.” (“Những giả định của bạn chính là cửa sổ nhìn ra thế giới. Hãy lau sạch chúng đi đôi khi, hoặc ánh sáng sẽ không thể xâm nhập vào.”)

“Science can amuse and fascinate us all, but it is engineering that changes the world.” (“Khoa học có thể làm cho chúng ta thích thú và mê mải, nhưng là kỹ thuật mới thay đổi thế giới.”)

“I write for the same reason I breathe – because if I didn’t, I would die.” (“Tôi viết vì cùng một lý do tôi thở – bởi vì nếu tôi không viết, tôi sẽ chết.”)

“The most important phrase in science, the one that heralds new discoveries, is not ‘Eureka!’ but ‘That’s strange…'” (“Cụm từ quan trọng nhất trong khoa học, cái đánh dấu sự khám phá mới, không phải là ‘Eureka!’ mà là ‘Kỳ lạ thế nào…'”)

“I, Robot.” (This is the title of one of Asimov’s famous science fiction books, which also became a catchphrase in the field of robotics.) (“Tôi, Robot.” (Đây là tiêu đề của một trong những cuốn sách khoa học viễn tưởng nổi tiếng của Asimov, cũng đã trở thành một câu khẩu hiệu trong lĩnh vực robot học.)

“Never let your sense of morals prevent you from doing what is right.” (“Đừng bao giờ để đạo đức của bạn ngăn bạn làm điều đúng đắn.”)

“The universe is vast and we are small. But that doesn’t make us insignificant; it makes our actions and choices all the more meaningful.” (“Vũ trụ rộng lớn và chúng ta bé nhỏ. Nhưng điều đó không

làm cho chúng ta trở nên vô nghĩa; nó làm cho những hành động và lựa chọn của chúng ta càng trở nên ý nghĩa hơn.”)

“Individual science fiction stories may seem as trivial as ever to the blinder critics and philosophers of today, but the core of science fiction, its essence, has become crucial to our salvation, if

we are to be saved at all.” (“Các câu chuyện khoa học viễn tưởng riêng lẻ có thể dường như vẫn nhỏ nhặt như bao giờ hết đối với các nhà phê bình và nhà triết học mù mờ hiện nay, nhưng bản chất của

khoa học viễn tưởng, tâm hồn của nó, đã trở nên quan trọng đối với sự cứu rỗi của chúng ta, nếu chúng ta có thể được cứu rỗi.”

“The easiest way to solve a problem is to deny it exists.” (“Cách dễ nhất để giải quyết một vấn đề là phủ nhận nó tồn tại.”)

“The saddest aspect of life right now is that science gathers knowledge faster than society gathers wisdom.” (“Khía cạnh đáng buồn nhất của cuộc sống hiện nay là khoa học tích luỹ kiến thức nhanh hơn xã hội tích luỹ sự khôn ngoan.”)

“The only thing that is constant is change.” (“Điều duy nhất không đổi là sự thay đổi.”)

“I do not believe in personal immortality; the only way I expect to have some version of such a thing is through my books.” (“Tôi không tin vào sự bất tử cá nhân; cách duy nhất tôi kỳ vọng có một phiên bản của điều đó là qua những cuốn sách của tôi.”)

“Science fiction, given its grounding in science, is a realistic literature dealing with the possible, not the impossible.” (“Khoa học viễn tưởng, dựa trên cơ sở khoa học của nó, là một loại văn học thực tế xử lý về điều có thể, không phải điều không thể.”)

“The saddest aspect of life right now is that science gathers knowledge faster than society gathers wisdom.” (“Khía cạnh đáng buồn nhất của cuộc sống hiện nay là khoa học tích luỹ kiến thức nhanh hơn xã hội tích luỹ sự khôn ngoan.”)

“The most exciting phrase to hear in science, the one that heralds new discoveries, is not ‘Eureka!’ but ‘That’s funny…'” (“Cụm từ thú vị nhất trong khoa học, cái đánh dấu sự khám phá mới, không phải là ‘Eureka!’ mà là ‘Thật là kỳ lạ…'”)

“Never let your sense of morals prevent you from doing what is right.” (“Đừng bao giờ để đạo đức của bạn ngăn bạn làm điều đúng đắn.”)

“Humanity has the stars in its future, and that future is too important to be lost under the burden of juvenile folly and ignorant superstition.” (“Nhân loại có tương lai ở những vì sao, và tương lai đó quá quan trọng để bị mất dưới gánh nặng của sự dại dột tuổi trẻ và tín ngưỡng ngốc nghếch.”)

“I do not believe in a fate that falls on men however they act; but I do believe in a fate that falls on them unless they act.” (“Tôi không tin vào số phận rơi trên con người dù họ hành động như thế nào; nhưng tôi tin vào số phận rơi trên họ trừ khi họ hành động.”)

“To succeed, planning alone is insufficient. One must improvise as well.” (“Để thành công, chỉ có kế hoạch không đủ. Người ta cũng phải biết t improvisationo.”)

“It pays to be obvious, especially if you have a reputation for subtlety.” (“Việc trở nên rõ ràng có lợi, đặc biệt nếu bạn có danh tiếng là người tinh tế.”)

“The saddest words in the English language are, ‘What might have been.'” (“Những từ buồn nhất trong ngôn ngữ Anh là ‘Có thể đã làm được gì.'”)

“A subtle thought that is in error may yet give rise to fruitful inquiry that can establish truths of great value.” (“Một suy nghĩ tinh tế mà sai lầm vẫn có thể dẫn đến cuộc điều tra có ích có thể xác định những sự thật có giá trị lớn.”)

“The most exciting phrase to hear in science, the one that heralds new discoveries, is not ‘Eureka!’ but ‘That’s strange…'” (“Cụm từ thú vị nhất trong khoa học, cái đánh dấu sự khám phá mới, không phải là ‘Eureka!’ mà là ‘Kỳ lạ thế nào…'”)

“I am not a speed reader. I am a speed understander.” (“Tôi không phải là người đọc nhanh. Tôi là người hiểu nhanh.”)

“It is not only the living who are killed in war.” (“Không chỉ có những người sống bị giết trong chiến tranh.”)

“Các câu nói của Isaac Asimov không chỉ là những tài sản tri thức, mà còn là những lời nhắc nhở sâu sắc về tầm quan trọng của tri thức trong sự phát triển cá nhân và xã hội. Ông đã tôn vinh sự tò mò và dũng cảm của con người trong việc khám phá khoa học, thúc đẩy chúng ta không ngừng tìm kiếm và nghiên cứu để đạt được sự tiến bộ. Những câu nói của ông không chỉ là câu chuyện, mà là lời nhắc nhở mạnh mẽ về việc chia sẻ kiến thức, đối diện với sự thách thức của tương lai và xây dựng một xã hội dựa trên sự hiểu biết và khả năng giải quyết vấn đề thông qua hòa bình và tư duy sáng tạo. “Theo dõi những câu nói hay để có thêm nhiều câu nói hay mới mẻ nhé.”

Xem thêm:

Satya Nadella là ai? Những câu nói hay của Satya Nadella

Herbert Hoover là ai? Những câu nói hay của Herbert Hoover

Đánh giá bài viết này

Bình luận